206 Cộng Hòa, Phường 12, Quận Tân Bình, TPHCM

electronichcm@gmail.com

Giới thiệu

Tin tức

Liên hệ

Vận chuyển

Toàn quốc (trả phí)

093 629 2319

Hotline tư vấn miễn phí

093 214 0397

Hotline tư vấn miễn phí

Tin tức

Cách đọc giá trị điện trở qua mã màu, điện trở dán

Cách đọc giá trị điện trở qua mã màu, điện trở dán

Trong bài hướng dẫn trước chúng tôi thấy có rất nhiều loại điện trở khác nhau, chúng được sử dụng hầu hết trong tất cả các mạch điện tử và chúng có nhiệm vụ cản trở dòng điện, chia áp, …Nhưng bằng cách nào để xác định giá trị của chúng khi mà không có đồng hồ đo. Trong bài này chúng tôi sẽ nói đến cách đọc giá trị điện trở thông qua các mã màu.

Rõ ràng là sẽ không thực tế để có tất cả các giá trị điện trở ví dụ, 1Ω , 2Ω , 3Ω , 4Ω vv, vì sẽ có những giá trị điện trở rất lớn. Thay vào đó, điện trở sẽ được sản xuất những giá trị nhất định (giống như tiền được sản suất theo những mệnh giá nhất định vậy), với các giá trị điện trở được ký hiệu bằng các mã màu.

Các điện trở công suất có kích thước lớn nên người ta có thể ghi trực tiếp giá trị trên thân điện trở. Nhưng đối với các điện trở nhỏ hơn cỡ từ 1/4W trở xuống thì việc in giá trị lên điện trở không còn khả thi nữa vì nó quá nhỏ để có thể đọc.

Vì vậy, để khắc phục nhược điểm này thì người ta sử dụng các vạch màu để thể hiện giá trị của điện trở.

Bảng mã màu

Màu

Giá trị

Hệ số nhân

Sai số

Đen

0

1

 

Nâu

1

10

± 1%

Đỏ

2

100

± 2%

Cam

3

1,000

 

Vàng

4

10,000

 

Lục

5

100,000

± 0.5%

Lam

6

1,000,000

± 0.25%

Tím

7

10,000,000

± 0.1%

Xám

8

 

± 0.05%

Trắng

9

   

Hoàng kim

 

0.1

± 5%

Bạc

 

0.01

± 10%

Không có gì

   

± 20%

Tính toán giá trị điện trở

Đối với điện trở 4 vạch màu:

  • Vạch màu thứ nhất: Chỉ giá trị hàng chục trong giá trị điện trở
  • Vạch màu thứ hai: Chỉ giá trị hàng đơn vị trong giá trị điện trở
  • Vạch màu thứ ba: Chỉ hệ số nhân với giá trị số mũ của 10 dùng nhân với giá trị điện trở
  • Vạch màu thứ 4: Chỉ giá trị sai số của điện trở

Đối với điện trở 5 vạch màu:

  • Vạch màu thứ nhất: Chỉ giá trị hàng trăm trong giá trị điện trở
  • Vạch màu thứ hai: Chỉ giá trị hàng chục trong giá trị điện trở
  • Vạch màu thứ ba: Chỉ giá trị hàng đơn vị trong giá trị điện trở
  • Vạch màu thứ 4: Chỉ hệ số nhân với giá trị số mũ của 10 dùng nhân với giá trị điện trở
  • Vạch màu thứ 5: Chỉ giá trị sai số của điện trở

Ví dụ như hình trên:

Điện trở ở vị trí bên trái có giá trị được tính như sau: R = 45 × 102 Ω = 4,5 KΩ

Bởi vì vàng tương ứng với 4, xanh lục tương ứng với 5, và đỏ tương ứng với giá trị số mũ 2. Vòng màu cuối cho biết sai số của điện trở có thể trong phạm vi 5% ứng với màu kim loại vàng.

Điện trở ở vị trí giữa có giá trị được tính như sau: R = 380 × 103 Ω = 380 KΩ

Bởi vì cam tương ứng với 3, xám tương ứng với 8, đen tương ứng với 0, và cam tương ứng với giá trị số mũ 3. Vòng cuối cho biết giá trị sai số là 2% ứng với màu đỏ.

Điện trở ở vị trí bên phải có giá trị được tính như sau: R = 527 × 104 Ω = 5270 KΩ

Bởi vì xanh lục tương ứng với 5, đỏ tương ứng với 2, và tím tương ứng với 7, vàng tương ứng với số mũ 4, và nâu tương ứng với sai số 1%. Vòng màu cuối cho biết sự thay đổi giá trị của điện trở theo nhiệt độ là 10 PPM/°C.

Lưu ý: Để tránh lẫn lộn trong khi đọc giá trị của các điện trở, đối với các điện trở có tổng số vòng màu từ 5 trở xuống thì có thể không bị nhầm lẫn vì vị trí bị trống không có vòng màu sẽ được đặt về phía tay phải trước khi đọc giá trị. Còn đối với các điện trở có độ chính xác cao và có thêm tham số thay đổi theo nhiệt độ thì vòng màu tham số nhiệt sẽ được nhìn thấy có chiều rộng lớn hơn và phải được xếp về bên tay phải trước khi đọc giá trị.

Do các điện trở cố định thường có sai số đến 20%, tức là có thể biến đổi xung quanh trị số danh định đến 20%. Cho nên không cần thiết phải có tất cả các trị số 10, 11, 12, 13,… Mặt khác các mạch điện thông thường đều cho phép sai số theo thiết kế. Nên chỉ cần các trị số 10, 15, 22, 33, 47, 68, 100, 150, 200,… là đủ.

Các tiêu chuẩn Anh (BS 1852)

Đối với các điện trở suất lớn, hệ thống mã màu là không cần thiết nữa. Một hệ thống mã dễ dàng hơn để viết và in các giá trị điện trở đã được phát triển.

Hệ thống này phù hợp với các tiêu chuẩn Anh Quốc BS 1852 và bản thay thế BS EN 60.062,

Cụ thể như chữ “K” ở cuối dãy số sẽ thay thế cho hàng ngàn (1K = 1000), M hàng triệu (1M = 1000000). Chữ R tương ứng với điểm thập phân (1R2 = 1.2).

Bảng ví dụ mã BS 1852.

BS 1852

0.47Ω = R47 or 0R47

1.0Ω = 1R0

4.7Ω = 4R7

47Ω = 47R

470Ω = 470R or 0K47

1.0KΩ = 1K0

4.7KΩ = 4K7

47KΩ = 47K

470KΩ = 470K or 0M47

1MΩ = 1M0

Bảng giá trị sai số

Sai số điện trở (±)

B = 0.1%

C = 0.25%

D = 0.5%

F = 1%

G = 2%

J = 5%

K = 10%

M = 20%

SMD điện trở hay điện trở dán

Surface Mount Điện trở hoặc SMD điện trở là điện trở có hình chữ nhật làm từ oxit kim loại rất nhỏ, chúng được hàn trực tiếp lên bề mặt mạch điện.

Giá trị SMD điện trở được in với 3 hoặc 4 chữ số thì chữ số cuối cùng cho ta biết hệ số nhân.. Cách đọc thể hiện ở ví dụ sau:

 “103” = 10 × 1.000 ohms = 10 kiloΩ’s

“392” = 39 × 100 ohms = 3.9 kiloΩ’s

“563” = 56 × 1.000 ohms = 56 kiloΩ’s

“105” = 10 × 100,000 ohms = 1 MegaΩ

Keyword: Cách đọc giá trị điện trở qua mã màu, điện trở dán

HÃY KHÁM PHÁ THÊM NHỮNG SẢN PHẨM HOT NHẤT. HÃY Ở LẠI WEBSITE THÊM VÀI PHÚT

Electronic VN

Mỗi sản phẩm của chúng tôi là một kiệt tác, chúng tôi rất hân hạnh được là nhà cung cấp của bạn!